Chi Phí Thi Hành Án Dân Sự: Ai Trả, Mức Bao Nhiêu?

Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026) và Thông tư số 72/2026/TT-BTC. Bài viết giải thích quy định chung; từng hồ sơ thi hành án cần được xem xét riêng.

Nhận thông báo phải nộp “phí thi hành án” hoặc tạm ứng “chi phí cưỡng chế” mà chưa rõ khoản nào, ai trả, bao nhiêu? Công ty Luật Chính Danh giúp bạn tính đúng, tránh nộp thừa hoặc thiếu. Hotline/Zalo 0907 399 266.

Phí thi hành án và chi phí thi hành án: hai khoản khác nhau

Theo Điều 53 Luật 106/2025/QH15, đây là hai khoản tách biệt: phí thi hành án là khoản người được thi hành án nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án (Khoản 1), còn chi phí thi hành án là các khoản chi phát sinh khi cơ quan thi hành án tổ chức việc thi hành, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác, do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc người khác phải chịu (Khoản 2, 3).

Tóm tắt nhanh: chi phí thi hành án dân sự

Nội dungQuy định cần nhớCăn cứ
Mức phí thi hành án3% phần thực nhận đến 5 tỷ đồng; các bậc cao hơn tính lũy tiếnĐiều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC
Khoản không chịu phíTiền cấp dưỡng, bồi thường tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tiền lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hộiĐiều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC
Ai chịu chi phí cưỡng chế (chính)Người phải thi hành án chịu phần lớn chi phí tổ chức cưỡng chế (thẩm định giá, bảo quản, vận chuyển, nhân công…)Điều 53 khoản 3
Ai chịu một phần chi phíNgười được thi hành án chịu chi phí thẩm định giá lại do mình yêu cầu, và một phần chi phí xây ngăn, phá dỡ nếu bản án xác địnhĐiều 53 khoản 4
Tạm ứng chi phí cưỡng chếCác bên tạm ứng trước hoặc được trừ vào tiền thu được; hoàn trả sau khi xử lý tài sảnĐiều 53 khoản 7, 8
Miễn, giảm chi phí cưỡng chếXét giảm 1/2 hoặc miễn phần còn lại cho một số đối tượng (hộ nghèo, chính sách, neo đơn, tàn tật)Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP

Lưu ý: các khoản, điều nêu trên cần được đối chiếu với toàn văn văn bản trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Mức phí thi hành án dân sự

Theo Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC, phần giá trị tiền, tài sản thực nhận trên một tháng lương tối thiểu vùng đến 5 tỷ đồng chịu mức phí 3%. Từ 5 đến 7 tỷ đồng, phí là 150 triệu đồng cộng 2% phần vượt 5 tỷ. Từ 7 đến 10 tỷ đồng, phí là 190 triệu đồng cộng 1% phần vượt 7 tỷ. Từ 10 đến 15 tỷ đồng, phí là 220 triệu đồng cộng 0,5% phần vượt 10 tỷ. Trên 15 tỷ đồng, phí là 245 triệu đồng cộng 0,01% phần vượt 15 tỷ. Nhiều khoản không phải chịu phí, gồm tiền cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tiền lương, trợ cấp và tiền bảo hiểm xã hội (Điều 3). Người được thi hành án không phải nộp phí đối với phần tiền, tài sản mà người phải thi hành án đã tự nguyện giao trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện thi hành theo Điều 36 khoản 1.

Chi phí cưỡng chế thi hành án: người phải thi hành án chịu khoản gì?

Theo Điều 53 khoản 3, người phải thi hành án chịu phần lớn các khoản chi phí tổ chức cưỡng chế, gồm: chi phí thông báo về việc cưỡng chế; chi phí mua vật liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ phục vụ cưỡng chế; chi phí định giá, định giá lại, giám định, bán tài sản (trừ trường hợp định giá lại do lỗi của người được thi hành án yêu cầu); chi phí bảo quản, trông giữ tài sản, bốc dỡ, vận chuyển, thuê nhân công, hỗ trợ xây ngăn, phá dỡ và đo đạc ranh giới; chi phí kê biên, giữ tài sản, giấy tờ; chế độ bồi dưỡng cho người trực tiếp thực hiện, bảo vệ cưỡng chế; và các chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

Khi nào người được thi hành án hoặc ngân sách nhà nước phải chịu chi phí?

Theo Điều 53 khoản 4, người được thi hành án chịu chi phí định giá lại tài sản nếu chính mình yêu cầu định giá lại, hoặc khi việc hoãn thi hành án theo Điều 46 khoản 1 điểm c khiến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực; và chịu một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ nếu bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu khoản này. Theo Điều 53 khoản 5, ngân sách nhà nước chi trả chi phí cưỡng chế trong một số trường hợp cụ thể, bao gồm một số chi phí định giá lại, chi phí xác minh trước khi có quyết định cưỡng chế, và trường hợp đương sự được miễn, giảm theo quy định.

Tạm ứng chi phí cưỡng chế: nộp trước, hoàn lại sau

Theo Điều 53 khoản 7 và khoản 8, các bên phải tạm ứng chi phí cưỡng chế trước khi tiến hành, hoặc được trừ vào số tiền thu được từ việc thu tiền hoặc bán tài sản thi hành án. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải hoàn trả kịp thời khoản tạm ứng cho bên đã nộp. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để bảo đảm việc tạm ứng chi phí cưỡng chế trong các trường hợp cần thiết. Mức chi chi phí cưỡng chế được tính theo mức chi thực tế, hợp lý, do Thủ trưởng cơ quan thi hành án phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Chấp hành viên (Điều 53 khoản 6); Thủ trưởng cũng là người quyết định việc miễn, giảm.

Miễn, giảm chi phí cưỡng chế: ai được xét, mức bao nhiêu?

Theo Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, đương sự là cá nhân thuộc một trong các nhóm sau có thể được xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế: người có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn kinh tế đặc biệt kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn (mức thu nhập tối thiểu tính theo chuẩn hộ nghèo của địa phương, hoặc chuẩn do Thủ tướng Chính phủ ban hành nếu địa phương chưa quy định); người thuộc diện gia đình chính sách hoặc có công với cách mạng; người neo đơn, tàn tật hoặc ốm đau kéo dài. Nhóm thu nhập thấp và nhóm neo đơn, tàn tật được xét giảm một phần hai chi phí cưỡng chế phải nộp; nhóm gia đình chính sách, có công nếu đã thi hành ít nhất một phần hai chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn phần còn lại. Hồ sơ đề nghị gồm đơn nêu rõ lý do kèm tài liệu chứng minh tương ứng (xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan nơi nhận thu nhập; giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền đối với gia đình chính sách; hồ sơ bệnh án hoặc xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh đối với trường hợp tàn tật, ốm đau). Cơ quan thi hành án phải xem xét, quyết định trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ đơn và tài liệu. Quyết định miễn, giảm có thể bị thu hồi hoặc hủy nếu phát hiện người được miễn, giảm có hành vi tẩu tán tài sản để trốn tránh thi hành án, hoặc cung cấp thông tin không đúng sự thật.

Một tình huống thực tiễn (minh họa)

Đây là tình huống giả định để minh họa, không phải vụ việc có thật và không nhằm dự đoán kết quả của bất kỳ vụ việc cụ thể nào.

Ông T. là người phải thi hành án, có nghĩa vụ trả một khoản tiền theo bản án. Sau thời hạn tự nguyện thi hành, cơ quan thi hành án tiến hành kê biên một thửa đất của ông T. để bán đấu giá. Trước khi cưỡng chế, cơ quan thi hành án yêu cầu ông T. tạm ứng một phần chi phí định giá tài sản. Vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn kéo dài do thiên tai, có xác nhận của UBND cấp xã, ông T. làm đơn đề nghị xét giảm chi phí cưỡng chế theo Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Sau khi xem xét hồ sơ trong thời hạn luật định, cơ quan thi hành án ra quyết định về mức chi phí ông T. phải tạm ứng.

Điểm rút ra: việc đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế cần có hồ sơ, tài liệu chứng minh cụ thể và nên thực hiện sớm, trước hoặc trong quá trình cưỡng chế, không nên chờ đến khi đã nộp xong mới đề nghị.

Rủi ro cần lường trước

  • Nhầm lẫn phí thi hành án (Điều 5 Thông tư 72/2026) với chi phí cưỡng chế (Điều 53 Luật 106/2025) dẫn đến tính sai số tiền phải nộp hoặc được nhận.
  • Không đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế dù thuộc đối tượng được xét, trong khi thời hạn xét chỉ 03 ngày làm việc nên cần chuẩn bị hồ sơ sớm.
  • Không giữ biên nhận tạm ứng chi phí cưỡng chế, gây khó khăn khi yêu cầu hoàn trả sau khi xử lý tài sản.
  • Tẩu tán tài sản trong thời gian được miễn, giảm chi phí cưỡng chế có thể bị thu hồi quyết định miễn, giảm.
  • Chi phí định giá lại do yêu cầu của chính mình (không phải do lỗi của phía bên kia) vẫn phải tự chịu theo Điều 53 khoản 4.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Bài viết căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026), cụ thể Điều 53 (phí, chi phí thi hành án); Thông tư số 72/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính (mức thu, miễn, giảm phí thi hành án); Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, cụ thể Điều 87 (miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án).

Câu hỏi thường gặp

Phí thi hành án khác chi phí cưỡng chế thi hành án như thế nào?

Phí thi hành án là khoản người được thi hành án nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, tính theo tỷ lệ phần trăm (Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC). Chi phí cưỡng chế là các khoản chi phát sinh khi cơ quan thi hành án tổ chức cưỡng chế (thẩm định giá, bảo quản, vận chuyển tài sản…), do người phải thi hành án chịu là chính (Điều 53 Luật 106/2025/QH15).

Mức phí thi hành án hiện nay là bao nhiêu?

Phần giá trị thực nhận đến 5 tỷ đồng chịu mức 3%; từ 5-7 tỷ đồng là 150 triệu đồng cộng 2% phần vượt 5 tỷ; từ 7-10 tỷ đồng là 190 triệu đồng cộng 1% phần vượt 7 tỷ; từ 10-15 tỷ đồng là 220 triệu đồng cộng 0,5% phần vượt 10 tỷ; trên 15 tỷ đồng là 245 triệu đồng cộng 0,01% phần vượt 15 tỷ (Điều 5 Thông tư 72/2026/TT-BTC).

Ai phải tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án?

Các bên liên quan phải tạm ứng chi phí cưỡng chế trước khi tiến hành, hoặc được trừ vào số tiền thu được từ việc bán tài sản, thu tiền thi hành án. Sau khi xử lý tài sản, Chấp hành viên phải hoàn trả kịp thời khoản tạm ứng (Điều 53 khoản 7, 8 Luật 106/2025/QH15).

Ai được xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án?

Người có thu nhập thấp hoặc khó khăn kinh tế đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn; người thuộc gia đình chính sách, có công với cách mạng; người neo đơn, tàn tật hoặc ốm đau kéo dài, theo Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Mức được xét là giảm một phần hai hoặc miễn phần còn lại, tùy nhóm đối tượng.

Tiền cấp dưỡng có phải chịu phí thi hành án không?

Không. Tiền cấp dưỡng, cùng với tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tiền lương, trợ cấp và tiền bảo hiểm xã hội, thuộc nhóm không phải chịu phí thi hành án theo Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC.

Nguồn tham khảo

  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025.
  • Thông tư số 72/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ.

Cần tính đúng phí, chi phí thi hành án hoặc đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế: Luật sư Giám đốc Phạm Văn Duẩn và đội ngũ tại Công ty Luật Chính Danh hỗ trợ rà soát thông báo, tính toán khoản phải nộp và chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn, giảm nếu đủ điều kiện. Văn phòng: 8/4 Nguyễn Du, Khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai; gọi hoặc nhắn Zalo 0907 399 266. Luật sư không cam kết trước kết quả xét miễn, giảm, vì kết quả tùy thuộc hồ sơ và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm chia sẻ kiến thức pháp luật, không cam kết kết quả giải quyết vụ việc.

Viết một bình luận