Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Luật số 106/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026. Bài viết giải thích quy định chung; từng bản án và từng hồ sơ thi hành án cần được xem xét riêng.
Bản án đã có hiệu lực nhưng bên kia chưa chịu thi hành? luật sư thi hành án dân sự tại Công ty Luật Chính Danh có thể giúp bạn chuẩn bị đơn yêu cầu, xác định thời hiệu và làm việc với Chấp hành viên. Hotline/Zalo 0907 399 266.
Bản án đã có hiệu lực mà bên kia không trả thì phải làm gì?
Khi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực mà bên phải thi hành không tự nguyện thực hiện, người được thi hành án thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai bằng cách nộp đơn kèm bản án, quyết định đó tới cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu là 05 năm. Sau khi nhận yêu cầu hợp lệ, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án và có thể cưỡng chế nếu bên kia có điều kiện nhưng không tự nguyện thi hành.
Rất nhiều người cho rằng thắng kiện là kết thúc, nên chậm trễ khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai. Thực tế, bản án chỉ là văn bản xác nhận quyền của bạn. Để quyền đó trở thành tiền, tài sản hoặc nghĩa vụ được thực hiện trên thực tế, bạn còn phải đi qua giai đoạn thi hành án. Bài viết này trình bày trình tự yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai theo quy định hiện hành, những mốc thời gian cần nhớ và các rủi ro thường gặp, để người dân và doanh nghiệp tại Đồng Nai chủ động hơn.
Tóm tắt nhanh: yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai
| Nội dung | Quy định cần nhớ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thời hiệu yêu cầu thi hành án | 05 năm, tính từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc từ ngày nghĩa vụ đến hạn | Điều 34 khoản 2 Luật 106/2025/QH15 |
| Hồ sơ cốt lõi | Đơn yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định có hiệu lực | Điều 34 Luật 106/2025/QH15 |
| Nơi yêu cầu | Người được thi hành án lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự | Điều 6 khoản 1 điểm a Luật 106/2025/QH15 |
| Ra quyết định thi hành án | 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ đơn và bản án | Điều 34 khoản 3 Luật 106/2025/QH15 |
| Thời hạn tự nguyện thi hành | 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án | Điều 36 khoản 1 Luật 106/2025/QH15 |
| Phí thi hành án | Mức 3% đối với phần thực nhận đến 5 tỷ đồng; nhiều khoản không chịu phí | Điều 5, Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC |
Lưu ý: các khoản, điểm nêu trên cần được đối chiếu với toàn văn văn bản trước khi nộp hồ sơ thực tế.

Căn cứ pháp lý áp dụng
Từ ngày 01/7/2026, việc thi hành các bản án, quyết định dân sự được điều chỉnh bởi Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 05/12/2025 và thay thế Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12. Một số điều về chuyển đổi số và giá trị pháp lý của thủ tục trên môi trường số có hiệu lực sớm từ 20/01/2026. Các văn bản hướng dẫn quan trọng gồm Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật, và Thông tư số 72/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định mức thu, miễn, giảm phí thi hành án dân sự.
Về tổ chức, hệ thống cơ quan thi hành án dân sự gồm cơ quan cấp tỉnh, thành phố và các Phòng Thi hành án dân sự khu vực, tương ứng với mô hình Tòa án nhân dân khu vực. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện không còn trong luật mới. Đồng thời, văn phòng thi hành án dân sự (tên gọi mới của văn phòng thừa phát lại) là một lựa chọn khác của người được thi hành án.
Lưu ý về bản án đã có trước 01/7/2026: điều khoản chuyển tiếp nằm tại Chương V của Luật. Nếu bản án của bạn có hiệu lực trước ngày này hoặc việc thi hành đã được thụ lý theo luật cũ, nên nhờ luật sư đối chiếu điều khoản chuyển tiếp để xác định thủ tục và thời hiệu áp dụng.
Trình tự yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai từng bước
Bước 1: Kiểm tra bản án đã có hiệu lực và thời hiệu yêu cầu thi hành án
Chỉ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật (hoặc được thi hành ngay theo luật) mới là căn cứ để yêu cầu thi hành. Bạn cần kiểm tra bản án đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị chưa, và bản án có tuyên rõ nghĩa vụ không. Nếu bản án tuyên chưa rõ hoặc có lỗi, người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án giải thích hoặc sửa chữa (Điều 6 khoản 1 Luật 106/2025/QH15).
Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm (xem thêm phân tích chi tiết về thời hiệu yêu cầu thi hành án), tính từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu bản án ấn định thời hạn thực hiện. Một số khoảng thời gian do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng có thể không tính vào thời hiệu, nhưng người yêu cầu phải tự chứng minh. Hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng, đương sự mất quyền yêu cầu, vì vậy đây là mốc không nên để sát hạn.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành án
Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai cốt lõi gồm đơn yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định có hiệu lực. Ngoài ra nên chuẩn bị giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền nếu nhờ người khác nộp, và đặc biệt là thông tin về tài sản, tài khoản, nơi làm việc, nơi cư trú của người phải thi hành án mà bạn biết. Luật ghi nhận quyền của người được thi hành án được xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của bên kia (Điều 6 khoản 1 điểm b). Thông tin càng cụ thể, việc xác minh và áp dụng biện pháp càng nhanh.

Bước 3: Chọn nơi nộp và hình thức nộp
Người được thi hành án được lựa chọn giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự (Điều 6 khoản 1 điểm a). Với cơ quan thi hành án dân sự, hồ sơ được tiếp nhận ở cơ quan cấp tỉnh, thành phố hoặc Phòng Thi hành án dân sự khu vực tương ứng. Để nộp yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai đúng nơi, bạn nên xác định đơn vị cụ thể phụ trách địa bàn của mình bằng cách tra cứu trên cổng thông tin thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai của Bộ Tư pháp hoặc liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn.
Theo Điều 34, việc yêu cầu có thể thực hiện trên môi trường số, nộp trực tiếp, trình bày bằng lời nói (cơ quan lập biên bản) hoặc gửi qua bưu điện. Dù chọn cách nào, hãy giữ lại bằng chứng đã nộp (biên nhận, biên bản, dấu bưu điện, xác nhận điện tử) vì đây là căn cứ chứng minh bạn đã yêu cầu trong thời hiệu.
Bước 4: Quyết định thi hành án và thời hạn tự nguyện thi hành
Sau khi nhận đủ đơn và bản án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án trong 05 ngày làm việc (Điều 34 khoản 3). Người phải thi hành án có 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ để tự nguyện thi hành (Điều 36 khoản 1). Hết thời hạn này mà người phải thi hành có điều kiện nhưng không thi hành, họ bị cưỡng chế (Điều 4 khoản 2).
Bước 5: Xác minh điều kiện thi hành án
Chấp hành viên xác minh tài sản, thu nhập, tài khoản của người phải thi hành. Luật mới cho phép xác minh thông qua cơ sở dữ liệu (Điều 37) và gửi thông báo bằng phương tiện điện tử (Điều 35). Nếu người phải thi hành chưa có điều kiện, vụ việc có thể được theo dõi tiếp, và bạn vẫn có thể cung cấp thêm thông tin tài sản khi phát hiện.
Bước 6: Biện pháp bảo đảm và cưỡng chế
Khi có nguy cơ tẩu tán, người được thi hành án có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm (Điều 6 khoản 1 điểm e), như phong tỏa tài khoản, tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu.
Khi hết thời hạn tự nguyện, cơ quan thi hành án có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế như khấu trừ tiền trong tài khoản, trừ vào thu nhập, kê biên và xử lý tài sản (xem trình tự cưỡng chế kê biên tài sản; Điều 78 đến Điều 87 điều chỉnh việc kê biên và xử lý tài sản), buộc chuyển giao vật, giấy tờ, hoặc buộc thực hiện hay không thực hiện công việc nhất định.
Chấp hành viên phải thông báo cho đương sự trước khi cưỡng chế theo quy định; việc cưỡng chế không được tiến hành vào ban đêm, ngày nghỉ, ngày lễ trừ trường hợp luật cho phép. Các chi tiết này nên được đối chiếu với điều khoản cụ thể khi áp dụng.
Phí yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai: ai nộp, bao nhiêu?
Phí thi hành án là khoản tiền người được thi hành án nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án. Theo Điều 5 khoản 1 Thông tư 72/2026/TT-BTC, phần giá trị thực nhận từ trên một tháng lương tối thiểu vùng đến 5 tỷ đồng chịu mức 3%; phần cao hơn tính theo các bậc lũy tiến. Như một phép tính minh họa, nếu thực nhận 1 tỷ đồng thì mức phí theo công thức là 30 triệu đồng.
Nhiều khoản không phải chịu phí, gồm tiền cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tiền lương, trợ cấp và tiền bảo hiểm xã hội (Điều 3). Khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai, một số đối tượng như hộ nghèo, người khuyết tật, người cao tuổi không có người phụng dưỡng có thể được miễn phí (Điều 6). Luật cũng cho phép tạm ứng chi phí cưỡng chế và xét miễn, giảm (Điều 6 khoản 1 điểm l).
Một tình huống thực tiễn khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai (minh họa)
Đây là tình huống giả định để minh họa, không phải vụ việc có thật và không nhằm dự đoán kết quả của bất kỳ vụ việc cụ thể nào.
Anh A thắng kiện đòi khoản tiền theo hợp đồng mua bán. Bản án có hiệu lực, nhưng bên mua chỉ nhắn rằng “chưa có tiền”. Anh A để gần một năm chờ thương lượng, không nộp đơn. Trong thời gian đó, bên mua chuyển nhượng phần lớn tài sản cho người thân. Khi anh A nộp đơn, việc xác minh gặp nhiều khó khăn hơn so với lúc ban đầu.
Điểm rút ra: khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai, thương lượng và yêu cầu thi hành án không loại trừ nhau. Nộp đơn sớm, cung cấp thông tin tài sản và cân nhắc yêu cầu biện pháp bảo đảm giúp giảm nguy cơ tài sản bị chuyển dịch. Nếu giao dịch chuyển nhượng có dấu hiệu nhằm trốn tránh nghĩa vụ, đó là vấn đề cần luật sư đánh giá riêng, vì có thể phát sinh việc yêu cầu Tòa án xử lý giao dịch (Điều 6 khoản 1 điểm đ cho phép yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu hoặc khởi kiện khi có tranh chấp).
Rủi ro khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai cần lường trước
- Hết thời hiệu: quá 05 năm mà không có lý do được chấp nhận thì mất quyền yêu cầu.
- Bản án tuyên không rõ: nghĩa vụ không cụ thể làm việc thi hành bị vướng; cần yêu cầu Tòa án giải thích hoặc sửa chữa trước.
- Người phải thi hành chưa có điều kiện: thi hành án không bảo đảm thu được tiền nếu không có tài sản hoặc thu nhập để xử lý. Không ai có thể cam kết trước kết quả thu hồi.
- Tài sản đã bị chuyển dịch: việc chứng minh và xử lý cần chứng cứ và thủ tục riêng, có thể kéo dài.
- Chi phí: phí thi hành án và chi phí cưỡng chế phát sinh theo quy định, cần tính trước.
- Quy định chuyển tiếp: luật mới vừa có hiệu lực từ 01/7/2026, cách áp dụng với bản án cũ có thể còn nhiều cách hiểu; cần tham khảo ý kiến luật sư và hướng dẫn của cơ quan thi hành án.
Quyền của người được thi hành án cần biết
Theo Điều 6 khoản 1 Luật 106/2025/QH15, ngoài việc chọn nơi yêu cầu và cung cấp thông tin tài sản, người được thi hành án còn có quyền được thông báo về thi hành án; thỏa thuận với đương sự khác; yêu cầu thay đổi Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư; yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án; chuyển giao quyền được thi hành án; ủy quyền cho người khác; và khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
Các quy định về khiếu nại, tố cáo, kháng nghị nằm tại Chương IV của Luật. Khi Chấp hành viên chậm trễ hoặc có sai sót, đây là những công cụ pháp lý hợp pháp để bảo vệ quyền lợi.
Câu hỏi thường gặp về yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai là bao lâu?
05 năm, tính từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu bản án ấn định thời hạn thực hiện (Điều 34 khoản 2 Luật 106/2025/QH15).
Tôi có thể nộp đơn yêu cầu thi hành án trực tuyến không?
Có. Luật cho phép yêu cầu trên môi trường số, ngoài việc nộp trực tiếp, trình bày bằng lời nói hoặc gửi bưu điện (Điều 34 khoản 1).
Tôi có bắt buộc nộp đơn tại cơ quan thi hành án nhà nước không?
Không. Người được thi hành án được lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự (Điều 6 khoản 1 điểm a).
Bên kia nói không có tiền thì có được cưỡng chế không?
Cưỡng chế áp dụng với người có điều kiện thi hành nhưng không tự nguyện thi hành (Điều 4 khoản 2). Cơ quan thi hành án sẽ xác minh điều kiện thi hành. Việc “nói không có tiền” không tự động loại bỏ nghĩa vụ.
Tiền cấp dưỡng có phải nộp phí thi hành án không?
Không. Tiền cấp dưỡng thuộc nhóm không chịu phí theo Điều 3 Thông tư 72/2026/TT-BTC.
Khi nào nên nhờ luật sư hỗ trợ?
Khi yêu cầu thi hành án dân sự Đồng Nai, bạn nên cân nhắc nhờ luật sư khi bản án tuyên chưa rõ, khi nghi ngờ bên kia tẩu tán tài sản, khi giá trị nghĩa vụ lớn, khi bản án có hiệu lực trước 01/7/2026 và cần xác định luật áp dụng, hoặc khi cần khiếu nại hành vi của cơ quan thi hành án. Luật sư không thể cam kết kết quả thu hồi, nhưng có thể giúp bạn rà soát hồ sơ, xác định đúng thời hiệu, đề xuất biện pháp phù hợp và theo dõi tiến độ đúng quy định.
Cần người đồng hành sau bản án: Luật sư Giám đốc Phạm Văn Duẩn và đội ngũ tại Công ty Luật Chính Danh hỗ trợ đọc bản án, lập đơn yêu cầu thi hành án, đề nghị biện pháp bảo đảm và theo dõi tiến độ. Văn phòng: 8/4 Nguyễn Du, Khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai; gọi hoặc nhắn Zalo 0907 399 266. Luật sư không hứa trước việc thu hồi được khoản nào, vì kết quả tùy hồ sơ và khả năng thi hành của bên phải thi hành án.
Nguồn tham khảo
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025.
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ.
- Thông tư số 72/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm chia sẻ kiến thức pháp luật, không cam kết kết quả giải quyết vụ việc.