Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Bài viết giải thích quy định chung; từng hồ sơ thi hành án cần được xem xét riêng.
Nhận được thông báo “hoãn”, “tạm đình chỉ” hoặc “đình chỉ” thi hành án mà không rõ khác nhau thế nào và quyền lợi của mình ra sao? Công ty Luật Chính Danh hỗ trợ bạn đọc đúng quyết định và xác định bước tiếp theo. Hotline/Zalo 0907 399 266.
Phân biệt hoãn, tạm đình chỉ và đình chỉ thi hành án
Ba khái niệm này dễ bị nhầm vì đều làm việc thi hành án dừng lại, nhưng bản chất khác nhau theo Luật 106/2025/QH15:
- Hoãn thi hành án (Điều 46): tạm ngừng có thời hạn hoặc chờ căn cứ hoãn chấm dứt; việc thi hành án sẽ được tiếp tục ngay khi hết căn cứ hoãn.
- Tạm đình chỉ thi hành án (Điều 47): tạm ngừng để chờ kết quả giải quyết của Tòa án trong một số thủ tục đặc thù, ví dụ khi Tòa án thụ lý yêu cầu phá sản đối với người phải thi hành án, hoặc khi có yêu cầu tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận phán quyết của Tòa án nước ngoài, trọng tài nước ngoài.
- Đình chỉ thi hành án (Điều 48): chấm dứt việc thi hành đối với một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, khi có căn cứ theo luật định (ví dụ các trường hợp liên quan đến hiệu lực của bản án, người phải thi hành hoặc đối tượng thi hành không còn). Cơ quan thi hành án không tiếp tục thực hiện phần đã bị đình chỉ.
Tóm tắt nhanh: hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án
| Nội dung | Quy định cần nhớ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Bản chất của hoãn | Tạm ngừng có thời hạn, tiếp tục thi hành khi hết căn cứ hoãn | Điều 46 |
| Bản chất của tạm đình chỉ | Tạm ngừng chờ kết quả giải quyết của Tòa án trong thủ tục đặc thù (phá sản, công nhận phán quyết nước ngoài) | Điều 47 |
| Bản chất của đình chỉ | Chấm dứt việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ khi có căn cứ luật định | Điều 48 |
| Thời hạn ra quyết định hoãn | 05 ngày làm việc kể từ khi có căn cứ hoãn (trường hợp thông thường) | Điều 46 |
| Thời hạn hoãn theo yêu cầu kháng nghị | Không quá 03 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu hoãn | Điều 46 |
| Lãi chậm thi hành án trong thời gian hoãn | Người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án đối với một số trường hợp hoãn theo luật định | Điều 46 |
Lưu ý: các khoản, điều nêu trên cần được đối chiếu với toàn văn văn bản trước khi áp dụng cho trường hợp cụ thể.
11 trường hợp hoãn thi hành án dân sự (Điều 46)
- Người phải thi hành án bị bệnh hiểm nghèo, có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền, khi nghĩa vụ gắn với nhân thân hoặc pháp luật không cho chuyển giao.
- Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án, khi nghĩa vụ gắn với nhân thân hoặc không được chuyển giao.
- Đương sự thỏa thuận bằng văn bản, hoặc người được thi hành án có văn bản đề nghị hoãn; không áp dụng nếu ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
- Cơ quan thi hành án nhận thông báo thụ lý của Tòa án về việc giải quyết tranh chấp, xác định hoặc phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản liên quan đến việc thi hành án.
- Nhận thông báo thụ lý của Tòa án về yêu cầu hủy kết quả đấu giá, hủy hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hoặc tranh chấp hợp đồng đó.
- Nhận quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn hoặc cưỡng chế đối với tài sản thi hành án của cơ quan tiến hành tố tụng.
- Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, hoặc đang thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự.
- Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
- Người được nhận tài sản hoặc người được giao nuôi dưỡng đã được thông báo hợp lệ 02 lần nhưng không đến nhận.
- Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án chưa thực hiện được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc bất khả kháng.
- Nhận thông báo thụ lý về việc xem xét lại quyết định công nhận hòa giải thành, hoặc yêu cầu hủy phán quyết, quyết định thuộc trường hợp luật định.
Ngoài 11 trường hợp trên, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cũng có quyền yêu cầu hoãn thi hành án một lần để xem xét kháng nghị. Nếu yêu cầu được gửi ít nhất 24 giờ trước thời điểm cưỡng chế, cơ quan thi hành án phải ra quyết định hoãn ngay; nếu gửi muộn hơn, Thủ trưởng cơ quan thi hành án quyết định hoãn khi thấy cần thiết.
Thời hạn, thủ tục hoãn và hậu quả đối với lãi chậm thi hành án
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn một phần hoặc toàn bộ việc thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có căn cứ hoãn. Riêng trường hợp hoãn theo yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị, thời hạn hoãn không quá 03 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu. Khi căn cứ hoãn không còn, hoặc khi có văn bản trả lời không có căn cứ kháng nghị, Thủ trưởng cơ quan thi hành án phải ra quyết định tiếp tục thi hành án trong 05 ngày làm việc. Trong thời gian hoãn theo một số trường hợp luật định (như thỏa thuận hoãn, hoãn theo yêu cầu kháng nghị), người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án; nếu hoãn theo thỏa thuận, các bên có thể thỏa thuận khác về vấn đề này. Nếu việc thi hành án đã thực hiện một phần hoặc đã thi hành xong, cơ quan thi hành án không hoãn đối với phần đã thi hành xong và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu hoãn.
Tạm đình chỉ thi hành án (Điều 47)
Tạm đình chỉ áp dụng trong các thủ tục đặc thù liên quan đến Tòa án, ví dụ: khi việc thi hành liên quan đến nghĩa vụ về tài sản và cơ quan thi hành án nhận được thông báo của Tòa án về việc đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với người phải thi hành án; hoặc khi Tòa án yêu cầu tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết, quyết định của Tòa án, Trọng tài nước ngoài. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tạm đình chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có căn cứ; nếu vụ việc đã thi hành xong, Thủ trưởng không ra quyết định tạm đình chỉ mà thông báo bằng văn bản cho Tòa án. Điều 47 còn một số khoản khác về thủ tục không được trình bày đầy đủ trong phạm vi bài viết này; bạn nên đối chiếu toàn văn Điều 47 hoặc hỏi trực tiếp cơ quan thi hành án khi gặp trường hợp cụ thể.
Đình chỉ thi hành án (Điều 48): khi nào chấm dứt hẳn?
Khác với hoãn và tạm đình chỉ (có thể tiếp tục thi hành sau đó), đình chỉ theo Điều 48 chấm dứt việc thi hành đối với một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ khi có căn cứ luật định. Thông tư 72/2026/TT-BTC có dẫn chiếu đến Điều 48 khoản 4 khi quy định về phí thi hành án trong trường hợp bị đình chỉ: nếu đình chỉ trước khi có quyết định cưỡng chế thì không phải chịu phí thi hành án; nếu đình chỉ sau khi đã có quyết định cưỡng chế thì chịu một phần ba mức phí. Các căn cứ cụ thể để đình chỉ (ví dụ liên quan đến hiệu lực bản án, tình trạng của người phải thi hành hoặc đối tượng thi hành) cần được đối chiếu với toàn văn Điều 48; do đây là nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi, bạn nên nhờ luật sư hoặc hỏi trực tiếp cơ quan thi hành án để xác định đúng trường hợp của mình trước khi có hành động tiếp theo.
Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án: một khái niệm khác, đừng nhầm lẫn
Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu, nộp ngân sách nhà nước là một chế định riêng, áp dụng cho một số khoản nghĩa vụ đặc thù (như án phí, tiền phạt) khi người phải thi hành án đáp ứng điều kiện về hoàn cảnh kinh tế, thời gian chưa thi hành được theo quy định. Đây không phải là hoãn, tạm đình chỉ hay đình chỉ, mà là một thủ tục xét miễn, giảm riêng, có điều kiện và trình tự khác. Nếu bạn thuộc nhóm đối tượng có thể được miễn, giảm, nên nhờ luật sư rà soát hồ sơ cụ thể, vì điều kiện áp dụng khá chi tiết.
Một tình huống thực tiễn (minh họa)
Đây là tình huống giả định để minh họa, không phải vụ việc có thật và không nhằm dự đoán kết quả của bất kỳ vụ việc cụ thể nào.
Chị H. là người phải thi hành án, có nghĩa vụ giao một căn nhà cho người được thi hành án. Trong quá trình chuẩn bị cưỡng chế, chị H. khởi kiện một người thứ ba tại Tòa án để yêu cầu xác định phần quyền sở hữu chung đối với căn nhà này. Tòa án thông báo đã thụ lý vụ án. Cơ quan thi hành án nhận được thông báo thụ lý và ra quyết định hoãn thi hành án theo Điều 46 đối với phần tài sản đang có tranh chấp, trong khi tiếp tục theo dõi kết quả giải quyết của Tòa án.
Điểm rút ra: hoãn thi hành án trong trường hợp này không đồng nghĩa với việc nghĩa vụ bị xóa bỏ; việc thi hành sẽ tiếp tục ngay khi Tòa án có kết quả giải quyết tranh chấp.
Rủi ro cần lường trước
- Nhầm lẫn hoãn với đình chỉ dễ khiến người phải thi hành án chủ quan, trong khi nghĩa vụ vẫn còn và sẽ được tiếp tục thi hành.
- Đề nghị hoãn theo thỏa thuận (mục 3) không được chấp nhận nếu ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
- Không theo dõi tiến độ vụ án tại Tòa án (trong trường hợp hoãn hoặc tạm đình chỉ chờ kết quả Tòa án) có thể khiến việc thi hành án bị kéo dài không cần thiết.
- Yêu cầu hoãn để xem xét kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm chỉ được thực hiện một lần; cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng quyền này.
- Căn cứ đình chỉ theo Điều 48 ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi lâu dài; không nên tự suy đoán mà cần xác minh với cơ quan thi hành án hoặc luật sư.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Bài viết căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12), cụ thể Điều 46 (hoãn thi hành án), Điều 47 (tạm đình chỉ thi hành án), Điều 48 (đình chỉ thi hành án); đồng thời tham chiếu Thông tư số 72/2026/TT-BTC về phí thi hành án trong trường hợp đình chỉ.
Câu hỏi thường gặp
Hoãn thi hành án khác đình chỉ thi hành án ở điểm nào?
Hoãn là tạm ngừng có thời hạn hoặc chờ căn cứ hoãn chấm dứt; việc thi hành án tiếp tục ngay khi hết căn cứ hoãn (Điều 46). Đình chỉ là chấm dứt hẳn việc thi hành đối với một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ khi có căn cứ luật định (Điều 48), không tiếp tục thực hiện phần đã đình chỉ.
Ai có quyền yêu cầu hoãn thi hành án?
Đương sự có thể thỏa thuận bằng văn bản đề nghị hoãn; người được thi hành án có thể có văn bản đề nghị; người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cũng có quyền yêu cầu hoãn một lần. Một số trường hợp hoãn khác áp dụng khi có căn cứ luật định, không phụ thuộc yêu cầu của đương sự.
Thời hạn ra quyết định hoãn thi hành án là bao lâu?
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định hoãn trong 05 ngày làm việc kể từ khi có căn cứ hoãn; với yêu cầu hoãn để xem xét kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm, thời hạn hoãn không quá 03 tháng kể từ ngày ra văn bản yêu cầu.
Trong thời gian hoãn thi hành án có phải chịu lãi chậm thi hành án không?
Đối với một số trường hợp hoãn theo luật định (như hoãn theo thỏa thuận, hoãn theo yêu cầu kháng nghị), người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án, trừ khi các bên thỏa thuận khác.
Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có giống với hoãn hoặc đình chỉ không?
Không. Miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án là một thủ tục riêng áp dụng cho một số khoản thu, nộp ngân sách nhà nước khi người phải thi hành án đáp ứng điều kiện về hoàn cảnh, thời gian theo quy định, khác với việc tạm ngừng (hoãn, tạm đình chỉ) hoặc chấm dứt (đình chỉ) việc thi hành án.
Nguồn tham khảo
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025.
- Thông tư số 72/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- lsvn.vn, bài “Các trường hợp phải hoãn thi hành án dân sự từ ngày 01/7/2026”.
Cần xác định quyết định hoãn, tạm đình chỉ hay đình chỉ thi hành án ảnh hưởng thế nào đến vụ việc của bạn: Luật sư Giám đốc Phạm Văn Duẩn và đội ngũ tại Công ty Luật Chính Danh hỗ trợ đọc quyết định, xác định căn cứ áp dụng và đề xuất bước tiếp theo phù hợp. Văn phòng: 8/4 Nguyễn Du, Khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai; gọi hoặc nhắn Zalo 0907 399 266. Luật sư không cam kết trước kết quả thi hành án, vì kết quả tùy thuộc hồ sơ và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm chia sẻ kiến thức pháp luật, không cam kết kết quả giải quyết vụ việc.