Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026), Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 và Luật Tố cáo số 25/2018/QH14. Bài viết giải thích quy định chung; từng hồ sơ thi hành án cần được xem xét riêng.
Chấp hành viên để quá thời hạn luật định mà không xác minh, không áp dụng biện pháp thi hành án dù bạn đã nhiều lần đề nghị? Công ty Luật Chính Danh có thể giúp bạn soạn đơn khiếu nại chấp hành viên đúng thẩm quyền, đúng thời hiệu. Hotline/Zalo 0907 399 266.
Khi nào được coi là chấp hành viên chậm trễ?
Luật Thi hành án dân sự 2025 không dùng riêng cụm từ “chậm trễ” mà quy định các mốc thời hạn cụ thể cho từng bước: ra quyết định thi hành án, thông báo, xác minh, áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế. Khi chấp hành viên để quá các mốc thời hạn này mà không có lý do chính đáng, hoặc có hành vi, quyết định mà bạn cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có quyền khiếu nại hoặc tố cáo theo Điều 6 khoản 1 điểm g Luật 106/2025/QH15.
Căn cứ và đối tượng khiếu nại (Điều 96)
Theo Điều 96 Luật 106/2025/QH15, đương sự và người có quyền, lợi ích liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Cần phân biệt: khiếu nại quyết định là khi bạn không đồng ý với một văn bản cụ thể (ví dụ quyết định thi hành án, quyết định cưỡng chế); khiếu nại hành vi là khi bạn cho rằng việc làm hoặc việc không làm của chấp hành viên (như chậm xác minh, chậm áp dụng biện pháp) là trái quy định.
Thời hiệu khiếu nại – đừng để mất quyền
| Nội dung | Quy định cần nhớ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đối tượng được khiếu nại | Quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp | Điều 96 khoản 1 |
| Thời hiệu khiếu nại lần đầu | 15 hoặc 30 ngày tùy loại quyết định, hành vi bị khiếu nại, tính từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi đó | Điều 96 khoản 2 |
| Thời hiệu khiếu nại lần hai | 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu không đồng ý | Điều 96 khoản 2 (lần hai) |
| Trường hợp không được thụ lý | 7 trường hợp cụ thể, trong đó có đơn hết thời hiệu, nội dung đã có quyết định giải quyết có hiệu lực, hoặc không thuộc thẩm quyền cơ quan thi hành án | Điều 97 |
| Nơi nộp đơn | Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp quản lý Chấp hành viên bị khiếu nại | Điều 98, Điều 99 |
| Khi không đồng ý kết quả giải quyết | Khiếu nại lần hai, khởi kiện hành chính, hoặc tố cáo nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật của công chức | Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 |
Lưu ý: các khoản, điều nêu trên cần được đối chiếu với toàn văn văn bản và văn bản hướng dẫn thi hành trước khi nộp hồ sơ thực tế.
7 trường hợp đơn khiếu nại không được thụ lý (Điều 97)
Luật quy định 7 trường hợp đơn khiếu nại không được thụ lý, tập trung vào các nhóm: đơn đã hết thời hiệu khiếu nại; nội dung khiếu nại đã có quyết định giải quyết có hiệu lực pháp luật; nội dung không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự; người khiếu nại không có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định, hành vi bị khiếu nại; đơn trùng nội dung đang được xem xét hoặc đã được giải quyết trước đó; và một số trường hợp khác theo quy định cụ thể tại Điều 97. Vì mỗi trường hợp có điều kiện áp dụng riêng, bạn nên đối chiếu đơn của mình với văn bản luật hoặc nhờ luật sư rà soát trước khi nộp, để tránh bị trả lại và mất thời gian.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo cấp cơ quan
Hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo Luật 106/2025/QH15 được tổ chức theo cơ quan cấp tỉnh, thành phố và các Phòng Thi hành án dân sự khu vực. Khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp quản lý Chấp hành viên đó. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu, người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp theo thẩm quyền quy định tại Điều 98, Điều 99.
Thời hạn giải quyết khiếu nại: nên xác minh trực tiếp với cơ quan thi hành án
Luật 106/2025/QH15 quy định thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại tại Điều 98 và Điều 99, nhưng thời hạn giải quyết cụ thể cho từng loại khiếu nại có thể khác nhau tùy tính chất vụ việc và văn bản hướng dẫn thi hành. Để tránh nhầm lẫn, khi nộp đơn bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan thi hành án nơi nộp đơn về thời hạn dự kiến giải quyết đối với trường hợp của mình, hoặc nhờ luật sư theo dõi tiến độ.
Trình tự nộp đơn khiếu nại chấp hành viên
- Xác định rõ đối tượng khiếu nại: quyết định hay hành vi cụ thể, ngày phát sinh, căn cứ cho rằng trái pháp luật.
- Soạn đơn khiếu nại ghi rõ họ tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung sự việc, yêu cầu cụ thể và các chứng cứ kèm theo (nếu có).
- Nộp đơn trong thời hiệu 15 hoặc 30 ngày đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quản lý Chấp hành viên bị khiếu nại; giữ lại biên nhận hoặc bằng chứng đã nộp.
- Theo dõi, bổ sung thông tin, chứng cứ nếu cơ quan thi hành án yêu cầu.
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại; nếu không đồng ý, khiếu nại lần hai trong 15 ngày hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định.
- Nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của công chức, có thể tố cáo theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, song song hoặc sau khi khiếu nại.
Một tình huống thực tiễn khi khiếu nại chấp hành viên (minh họa)
Đây là tình huống giả định để minh họa, không phải vụ việc có thật và không nhằm dự đoán kết quả của bất kỳ vụ việc cụ thể nào.
Anh M. là người được thi hành án trong một vụ án dân sự tại Đồng Nai. Sau khi quyết định thi hành án được ban hành và quá thời hạn tự nguyện thi hành theo luật định, Chấp hành viên vẫn chưa tiến hành xác minh tài sản của người phải thi hành án, dù anh M. đã nhiều lần gửi văn bản đề nghị. Anh M. làm đơn khiếu nại gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quản lý Chấp hành viên đó, nêu rõ ngày phát sinh quyết định thi hành án, các lần đề nghị trước đó kèm bằng chứng đã gửi, và yêu cầu xem xét, xử lý. Sau khi xem xét đơn trong thời hiệu luật định, cơ quan thi hành án yêu cầu Chấp hành viên khẩn trương thực hiện xác minh tài sản theo đúng trình tự.
Điểm rút ra: việc ghi lại ngày, nội dung mỗi lần đề nghị và giữ bằng chứng nộp đơn giúp việc khiếu nại có căn cứ rõ ràng, thay vì chỉ phản ánh bằng miệng hoặc qua điện thoại.
Rủi ro cần lường trước khi khiếu nại chấp hành viên
- Nộp đơn khiếu nại quá thời hiệu 15 hoặc 30 ngày sẽ bị từ chối thụ lý, mất quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi đó.
- Đơn khiếu nại không ghi rõ quyết định, hành vi cụ thể và ngày phát sinh dễ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Nhầm lẫn giữa khiếu nại (xem xét lại quyết định, hành vi) và tố cáo (xử lý vi phạm của công chức) khiến đơn bị chuyển cơ quan, kéo dài thời gian giải quyết.
- Không lưu giữ chứng cứ (biên nhận nộp đơn, văn bản trao đổi với Chấp hành viên) gây khó khăn khi cần chứng minh việc chậm trễ.
- Khiếu nại lần hai nếu nộp quá thời hiệu 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết lần đầu sẽ không được xem xét tiếp.
- Một số trường hợp chậm trễ xuất phát từ việc người phải thi hành án tẩu tán tài sản; khi đó nên đồng thời xem xét yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, không chỉ dừng ở khiếu nại.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Bài viết căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12), cụ thể Điều 6 (quyền của người được thi hành án), Điều 96 (khiếu nại quyết định, hành vi về thi hành án), Điều 97 (trường hợp không thụ lý), Điều 98 và Điều 99 (thẩm quyền, thủ tục giải quyết); đồng thời tham chiếu Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 và Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 đối với các nội dung không được Luật Thi hành án dân sự quy định riêng.
Câu hỏi thường gặp về khiếu nại chấp hành viên
Khiếu nại chấp hành viên khác tố cáo chấp hành viên như thế nào?
Khiếu nại là yêu cầu xem xét lại một quyết định hoặc hành vi cụ thể trong thi hành án mà bạn cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi của mình, giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự. Tố cáo là báo cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14. Hai thủ tục có thể thực hiện song song trong một số trường hợp.
Thời hiệu khiếu nại chấp hành viên là bao lâu?
Theo Điều 96 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 hoặc 30 ngày tùy loại quyết định, hành vi bị khiếu nại, tính từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, hành vi đó; khiếu nại lần hai (nếu có) là 15 ngày từ ngày nhận quyết định giải quyết lần đầu.
Nộp đơn khiếu nại chấp hành viên ở đâu?
Đơn khiếu nại nộp đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp quản lý Chấp hành viên bị khiếu nại, theo thẩm quyền quy định tại Điều 98, Điều 99 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nếu khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng thì làm gì tiếp theo?
Người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai đến cơ quan thi hành án cấp trên trong thời hiệu 15 ngày, khởi kiện vụ án hành chính, hoặc tố cáo theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật của công chức.
Có cần luật sư khi khiếu nại chấp hành viên không?
Pháp luật không bắt buộc, nhưng luật sư có thể giúp xác định đúng đối tượng khiếu nại, thời hiệu, thẩm quyền giải quyết và soạn đơn đúng quy định để tránh bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Nguồn tham khảo
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025.
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13.
- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14.
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ.
Cần hỗ trợ khiếu nại Chấp hành viên chậm trễ: Luật sư Giám đốc Phạm Văn Duẩn và đội ngũ tại Công ty Luật Chính Danh hỗ trợ rà soát hồ sơ, xác định đúng thời hiệu, soạn đơn khiếu nại đúng thẩm quyền và theo dõi tiến độ giải quyết. Văn phòng: 8/4 Nguyễn Du, Khu phố Bình Thành, phường Trấn Biên, thành phố Đồng Nai; gọi hoặc nhắn Zalo 0907 399 266. Luật sư không cam kết trước kết quả giải quyết khiếu nại, vì kết quả tùy thuộc hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm chia sẻ kiến thức pháp luật, không cam kết kết quả giải quyết vụ việc.