Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15).
Trong vụ án kinh doanh thương mại, nhiều doanh nghiệp thắng kiện nhưng không thu được tiền vì bên thua kiện đã kịp tẩu tán tài sản, rút hết tiền trong tài khoản trước khi bản án có hiệu lực. Biện pháp khẩn cấp tạm thời chính là công cụ để ngăn chặn tình trạng này ngay từ khi vụ án còn đang giải quyết. Doanh nghiệp cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể gọi hotline 0907 399 266 để luật sư hỗ trợ soạn đơn và chứng cứ kèm theo.
Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì, khi nào được áp dụng
Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi theo Luật số 85/2025/QH15), trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, hoặc bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
Đương sự có thể yêu cầu ngay khi nộp đơn khởi kiện hoặc trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án, kể cả giai đoạn xét xử phúc thẩm.
6 biện pháp khẩn cấp tạm thời thường dùng trong vụ án kinh doanh thương mại
Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định 16 biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong đó các vụ án kinh doanh thương mại thường áp dụng: kê biên tài sản đang tranh chấp; cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp; cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp; phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ; và buộc thực hiện biện pháp bảo đảm.
Phong tỏa tài khoản ngân hàng: điều kiện áp dụng
Theo Điều 124 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, phong tỏa tài khoản tại ngân hàng được áp dụng khi trong quá trình giải quyết vụ án có căn cứ cho thấy người có nghĩa vụ có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác và việc áp dụng biện pháp này là cần thiết để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc thi hành án.
Đây là biện pháp được yêu cầu phổ biến nhất trong tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, đòi nợ doanh nghiệp vì ngăn chặn kịp thời việc rút tiền trước khi có bản án.

Thủ tục yêu cầu, thời hạn giải quyết và biện pháp bảo đảm
Đương sự phải làm đơn yêu cầu gửi kèm chứng cứ chứng minh sự cần thiết áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo Điều 133, 136 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu yêu cầu được nộp cùng đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 48 giờ kể từ khi nhận được đơn; nếu yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán phải xem xét trong 3 ngày làm việc.
Đồng thời, người yêu cầu áp dụng các biện pháp liên quan đến tài sản (như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản) phải nộp một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể phải chịu thiệt hại, gọi là biện pháp bảo đảm, để tránh lạm dụng quyền yêu cầu gây thiệt hại cho bên bị áp dụng.
Một tình huống thực tiễn (minh họa)
Giả định: Tình huống dưới đây được xây dựng để minh họa cách áp dụng pháp luật, không phải vụ việc cụ thể đã xảy ra.
Công ty A khởi kiện công ty B đòi 3 tỷ đồng nợ hàng hóa đã giao nhưng chưa thanh toán. Qua xác minh, công ty A biết công ty B có tài khoản mở tại một ngân hàng với số dư còn khoảng 2,8 tỷ đồng và đang có dấu hiệu chuẩn bị chuyển tiền ra nước ngoài.
Công ty A nộp đơn khởi kiện kèm đơn yêu cầu phong tỏa tài khoản này, kèm sao kê giao dịch gần đây cho thấy dấu hiệu bất thường, đồng thời nộp biện pháp bảo đảm theo yêu cầu của tòa. Trong vòng 48 giờ, Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phong tỏa tài khoản, ngăn công ty B rút tiền trước khi vụ án được xét xử.
Rủi ro cần lường trước khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Phải chứng minh được sự cần thiết và có căn cứ cụ thể, không thể chỉ nêu lo ngại chung mà không có chứng cứ kèm theo.
- Phải nộp biện pháp bảo đảm bằng tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá, số tiền này có thể bị mất nếu yêu cầu sau đó bị xác định là không đúng và gây thiệt hại cho bên bị áp dụng.
- Nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại cho người bị áp dụng, người yêu cầu phải bồi thường theo quy định pháp luật.
- Thời hạn xem xét rất ngắn (48 giờ hoặc 3 ngày làm việc) nên hồ sơ, chứng cứ phải chuẩn bị đầy đủ, chính xác ngay từ đầu để tránh bị trả đơn.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Điều 111, 114, 124, 133, 136 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15). Tham khảo thêm phân tích về biện pháp khẩn cấp tạm thời trên Tạp chí Luật sư Việt Nam. Doanh nghiệp đang xử lý đòi nợ doanh nghiệp nên đọc thêm bài phân tích 4 đường pháp lý và cách chọn phương án phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về biện pháp khẩn cấp tạm thời
Có thể yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi nộp đơn khởi kiện không?
Không. Theo Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ được yêu cầu khi đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình Tòa án đang giải quyết vụ án.
Không nộp biện pháp bảo đảm thì có được áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không?
Đối với các biện pháp liên quan đến tài sản như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản, người yêu cầu phải nộp biện pháp bảo đảm theo quyết định của Tòa án, nếu không nộp đúng thời hạn, yêu cầu có thể bị hủy.
Nếu yêu cầu sai gây thiệt hại thì phải xử lý thế nào?
Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng, gây thiệt hại cho người bị áp dụng hoặc người thứ ba, phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Bộ luật Dân sự 2015.
Nguồn tham khảo
Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tạp chí Luật sư Việt Nam.
Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cụ thể cho từng vụ việc. Liên hệ hotline 0907 399 266 để được tư vấn trực tiếp.