Biên soạn: Luật sư Phạm Văn Duẩn, theo Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 và Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Bài viết tổng hợp bảng tra thời hiệu khởi kiện theo từng loại tranh chấp phổ biến để tránh mất quyền khởi kiện vì nộp đơn quá muộn.
Rất nhiều người có quyền đòi nợ, đòi bồi thường hoặc chia di sản nhưng để quá lâu không khởi kiện, đến khi ra tòa mới biết đã hết thời hiệu, mất quyền yêu cầu tòa án bảo vệ. Để được kiểm tra thời hiệu còn lại cho vụ việc cụ thể, có thể gọi hotline 0907 399 266.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng: 3 năm
Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 3 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Quy định này áp dụng cho hầu hết tranh chấp hợp đồng dân sự, hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng vay tài sản.
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại: 3 năm
Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại cũng là 3 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Áp dụng cho các vụ việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế: 3 phân loại cần nhớ
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động: 1 năm
Theo Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 1 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. Đây là thời hiệu ngắn hơn nhiều so với tranh chấp dân sự thông thường, người lao động cần đặc biệt lưu ý để không bị mất quyền khởi kiện.
Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện: khi nào được tính lại từ đầu
Theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại trong 3 trường hợp: bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện; các bên đã tự hòa giải với nhau. Thời hiệu khởi kiện mới được tính lại kể từ ngày tiếp theo sau ngày xảy ra sự kiện nêu trên.
Một tình huống thực tiễn (minh họa)
Giả định: Tình huống dưới đây được xây dựng để minh họa cách áp dụng pháp luật, không phải vụ việc cụ thể đã xảy ra.
Ông K cho vay 300 triệu đồng từ năm 2021, đến cuối năm 2024 bên vay vẫn chưa trả. Nếu tính theo thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng 3 năm, đến cuối năm 2024 ông K đã sắp hết thời hiệu khởi kiện.
Tuy nhiên, giữa năm 2024 bên vay có gửi tin nhắn xin khất nợ, thừa nhận còn nợ 300 triệu đồng. Theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015, việc thừa nhận nghĩa vụ này làm thời hiệu khởi kiện được tính lại từ đầu kể từ ngày sau khi có tin nhắn thừa nhận, giúp ông K vẫn còn đủ thời hiệu khởi kiện.
Rủi ro cần lường trước về thời hiệu khởi kiện
- Không phải mọi tranh chấp đều có cùng thời hiệu, cần xác định đúng loại tranh chấp trước khi tính thời hiệu.
- Thời hiệu tính từ ngày biết hoặc phải biết quyền lợi bị xâm phạm, không phải từ ngày phát sinh sự việc, dễ gây nhầm lẫn.
- Tranh chấp lao động có thời hiệu rất ngắn (1 năm), người lao động dễ bỏ lỡ nếu chờ đợi thương lượng quá lâu.
- Cần lưu giữ chứng cứ về việc bên có nghĩa vụ thừa nhận nợ (tin nhắn, email, văn bản) để có căn cứ yêu cầu bắt đầu lại thời hiệu nếu cần.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Điều 157, 429, 588, 623 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Điều 190 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14. Tham khảo thêm bảng tra thời hiệu khởi kiện trên Thư viện Pháp luật. Người đang gặp vướng mắc về tạm ứng án phí dân sự nên đọc thêm để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện trước khi hết thời hiệu.
Câu hỏi thường gặp về thời hiệu khởi kiện
Hết thời hiệu khởi kiện thì mất quyền khởi kiện hoàn toàn không?
Về nguyên tắc, nếu bên bị kiện yêu cầu áp dụng thời hiệu và không có căn cứ bắt đầu lại thời hiệu, Tòa án sẽ không chấp nhận yêu cầu khởi kiện dù nội dung tranh chấp có cơ sở.
Thời hiệu khởi kiện có thể gia hạn không?
Không có cơ chế gia hạn thời hiệu khởi kiện, nhưng có thể bắt đầu lại thời hiệu theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015 nếu có một trong các căn cứ luật quy định.
Tranh chấp thừa kế có thời hiệu dài hơn tranh chấp hợp đồng không?
Có. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản, dài hơn nhiều so với 3 năm của tranh chấp hợp đồng thông thường.
Nguồn tham khảo
Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14; Thư viện Pháp luật.
Bài viết do Luật sư Phạm Văn Duẩn biên soạn nhằm cung cấp thông tin pháp lý tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn cụ thể cho từng vụ việc. Liên hệ hotline 0907 399 266 để được tư vấn trực tiếp.
1 bình luận về “Thời Hiệu Khởi Kiện: Bảng Tra Theo Từng Loại Tranh Chấp”